CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Thứ Năm, 29 Tháng Bảy, 2021 56 lượt xem Chia sẻ bài viết:
Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Ở nước ta hiện nay, việc thành lập doanh nghiệp để mở rộng và phát triển quá trình kinh doanh ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với mục đích kinh doanh vẫn là vấn đề nan giải của nhiều chủ doanh nghiệp. Trong phạm vi bài bài viết dưới đây, ICTLAW sẽ hướng dẫn bạn đọc hiểu rõ hơn các loại hình doanh nghiệp phổ biến theo Luật hiện hành.


Theo Luật doanh nghiệp mới nhất năm 2020, có 5 loại hình doanh nghiệp sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), Công ty cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh.

1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Loại hình Công ty TNHH bao gồm Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

– Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi của số vốn điều lệ.

+ Có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Công ty TNHH một thành viên sẽ không được quyền phát hành cổ phần.

+ Công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

+ Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của Công ty TNHH một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên

+ Thành viên có thể là cá nhân, tổ chức;

+ Số lượng thành viên không vượt quá 50 Thành viên;

+ Thành viên phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định.

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không được quyền phát hành cổ phần.

Những xu thế ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của doanh nghiệp Việt


2. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+ Cổ đông có thể là cá nhân, tổ chức;

+ Số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp 2014.

+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân bắt đầu từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

Từ hình ảnh cộng đồng đến hình ảnh doanh nghiệp

Trên đây là những tư vấn về 2 loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay theo Luật Doanh nghiệp 2020. ICT Law hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng về việc thành lập doanh nghiệp. Nếu cần tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ chúng tôi để nhận được tư vấn tận tình – nhanh chóng – hiệu quả nhất.


Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ ICT
Ghim  Địa chỉ: 172A phố Yên Lãng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Ghim  Hotline: 091.26.23.203 – 096.11.51.079
Ghim  Email: support@ictlaw.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay