Trong trường hợp Quý khách hàng có nhu cầu hoàn thiện một dự án đầu tư mới tại Việt Nam, những thông tin tham khảo dưới đây có thể góp phần cung cấp một số quy định pháp luật cũng như lưu ý trong quá trình thực hiện hoạt động này:

I. CÁC TRƯỜNG HỢP YÊU CẦU ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật đầu tư 2014 thì các dự án đầu tư bắt buộc phải đăng ký đầu tư gồm:

  1. Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  2. Tổ chức kinh tế đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chứckinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế  nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

II. HỒ SƠ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Theo khoản 1 Điều 33 Luật đầu tư 2014:

1. Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

III. THỦ TỤC ĐĂNG KÍ ĐẦU TƯ

ICT Law hi vọng với những điểm tóm tắt nổi bật về quá trình đăng ký dự án đầu tư sẽ hỗ trợ Quý khách hàng nắm bắt thêm thông tin một cách chính xác và nhanh chóng.

Để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp, liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ ICT

  • Địa chỉ: N7-3, KĐT Sống Hoàng, Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, Tp. Hà Nội
  • Văn phòng: 6/216 Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội
  • Hotline: 091.26.23.203 – 098.365.9519
  • Email: support@ictlaw.vn
  • Website: ictlaw.vn | tuvandangkykinhdoanh.net  laodongtainga.com  I laodongtainhat.com

Hotline tư vấn 24/7:
098.365.9519