Điểm khác nhau giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp (Phần 3)

Thứ Hai, 2 Tháng Tám, 2021 70 lượt xem Chia sẻ bài viết:

Ở bài viết trước chúng ta đã tìm hiểu nội dung về điểm khác nhau giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp về đối tượng không được bảo hộ, về điều kiện bảo hộ và về cơ chế bảo hộ. Bài viết này sẽ phân tích về ba điểm khác biệt tiếp theo: Về căn cứ xác lập quyền, thời hạn bảo hộ và văn bằng bảo hộ.

1. Về căn cứ xác lập quyền

  • Quyền tác giả:

Quyền tác giả được xác lập dựa trên cơ chế bảo hộ tự động. Từ thời điểm tạo ra tác phẩm, tác giả được bảo hộ về mặt pháp lí và có các quyền của người sáng tạo mà không phụ thuộc vào thể thức, thủ tục đăng kí nào. Việc đăng kí quyền tác giả không phải là căn cứ làm phát sinh quyền tác giả, mà chỉ có giá trị là chứng cứ chứng minh của đương sự khi có tranh chấp về quyền tác giả.

  • Quyền sở hữu công nghiệp:

Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập dựa trên quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua việc xét và cấp văn bằng bảo hộ cho chủ sở hữu các đối tượng đó (trừ các đối tượng sở hữu công nghiệp được xác lập một cách tự động như bí mật kinh doanh và tên thương mại do bản chất, đặc trưng của chúng). Khác với quyền tác giả, việc đăng kí chỉ mang tính chất khuyến khích, còn việc đăng kí quyền sở hữu công nghiệp là thủ tục bắt buộc.

2. Về thời hạn bảo hộ

  • Quyền tác giả:

Thường có thời hạn bảo hộ dài hơn, được quy định cụ thể tại Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ 2005: thường là hết cuộc đời tác giả và 50 (hoặc 60, 70) năm sau khi tác giả qua đời; một số quyền nhân thân của tác giả được bảo hộ vô thời hạn (đặt tên tác phẩm, đứng tên thật hoặc bút danh, nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố…).

Quyền nhân thân không thể chuyển giao được bảo hộ vô thời hạn. Quyền tác giả và quyền nhân thân có thể chuyển giao được bảo hộ trong thời hạn nhất định và không được gia hạn. Thời hạn bảo hộ chỉ phát sinh khi tác phẩm đã được định hình dưới dạng vật chất nhất định.

  • Quyền sở hữu công nghiệp:

Thường có thời hạn bảo hộ ngắn hơn so với quyền tác giả, được quy định cụ thể tại Điều 92 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ theo thời hạn của văn bằng bảo hộ. Do đặc trưng của từng đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp nên thời hạn bảo hộ phát sinh tại từng thời điểm khác nhau tùy thuộc vào đối tượng được bảo hộ.

Có thể chia làm 3 nhóm gồm: đối tượng có thời hạn bảo hộ xác định và không được gia hạn như sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mạch tích hợp, giống cây trồng, kiểu dáng công nghiệp; đối tượng có thời hạn bảo hộ xác định và được gia hạn như nhãn hiệu và đối tượng được bảo hộ đến khi nào còn đáp ứng được điều kiện bảo hộ như tên thương mại, chỉ dẫn địa lí, bí mật kinh doanh.

3. Về văn bằng bảo hộ

  • Quyền tác giả:

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan​. (Được cấp bởi Cục bản quyền tác giả thuộc Bộ văn hóa thể thao và du lịch).

  • Quyền sở hữu công nghiệp:

Bằng độc quyền sáng chế; Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. (Được cấp bởi Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ khoa học và công nghệ).

Trên đây là những tư vấn về điểm khác nhau giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp . ICT Law hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng trong giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Nếu cần tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ chúng tôi để nhận được tư vấn tận tình – nhanh chóng – hiệu quả nhất.


Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ ICT
Ghim  Địa chỉ: 172A phố Yên Lãng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
Ghim  Hotline: 091.26.23.203 – 096.11.51.079
Ghim  Email: support@ictlaw.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay