Điều kiện thành lập công ty

Thứ Tư, 18 Tháng Ba, 2020 210 lượt xem Chia sẻ bài viết:
1. Mã công việc: JS-34
2. Nội dung công việc: Hàn xì trong nhà máy gang thép
3. Địa điểm làm việc: Tỉnh Kame
4. Thời gian làm việc: Hình thức công việc: Làm việc theo ca (nghỉ thứ 7 và Chủ Nhật)
Chế độ nghỉ: Theo quy định của Công ty
5. Lương & Thưởng: Lương cơ bản: ~ 30 triệu/tháng
Lương tăng ca: ~ 4 triệu/h
Phụ cấp: - Phụ cấp 100% tiền đi lại - Phụ cấp nhà ở: 2-3 man/tháng
Phúc lợi: Tham gia bảo hiểm xã hội(Bảo hiểm thất nghiệp・Bảo hiểm tai nạn lao động・Bảo hiểm sức khỏe・Phúc lợi)
6. Yêu cầu ứng tuyển: Độ tuổi: 22
Trình độ chuyên môn, bằng cấp: Cao đẳng – Đại học Khoa Cơ Khí
Kinh nghiệm: Không
Ngoại ngữ: Tiếng Anh
7. Hình thức ứng tuyển: Vòng 1: Phỏng vấn qua Skype
Vòng 2: Phỏng vấn trực tiếp
8. Thời gian thi tuyển: 20180525
9. Thời gian xuất cảnh: 20180531
10. Thông tin khác:
  1. Điều kiện về cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp

Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014. Tuy nhiên, theo quy đinh tại khoản 1 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì các tổ chức, cá nhân sau đây không được thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
  •  Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
  •  Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  •  Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
  1. Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

  Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm và phải đăng ký ngành ,nghề kinh doanh với cơ quan quản lý.

  Doang nghiệp không được kinh doanh ngành nghề pháp luật cấm; kinh doanh ngành, nghề  có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì các điều kiện kinh doanh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động.

  1. Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Loại hình doanh nghiệp + tên riêng của doanh nghiệp.

–         Loại hình doanh nghiệp:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”;
  • Công ty cổ phần được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”;
  • Công ty hợp danh được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD”;
  •  Doanh nghiệp tư nhân được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN”.

–        Tên riêng của doanh nghiệp: Căn cứ theo điều 38; 39 Luật Doanh nghiệp

Tên riêng được doanh nghiệp tự do đặt và được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt, các chữ F,J,Z,W, chữ số và ký hiệu.

          Các điều cấm trong việc đặt tên của một doanh nghiệp :

  •  Đặt tên trùng hoặc cố tình gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó;
  • Sử dụng từ ngữ vi phạm truyền thống, văn hóa, thuần phong mĩ tục của việt nam;
  •    Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  1. Trụ sở chính của Doanh nghiệp:Căn cứ vào Điều 43 Luật doanh nghiệp

    Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

    Theo quy định của pháp luật tại Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP  Trụ sở chính của công ty không được là căn hộ chung cư, nhà tập thể.

  1. Điều kiện về vốn điều lệ

    Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty.

    Với những ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải đáp ứng số vốn theo quy định của pháp luật. Còn đối với những hành nghề không yêu cầu về vốn thì vốn của Công ty do chủ công ty tự quyết định và đăng ký khi thành lập công ty. Thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ khi thành lập.Nếu Doanh nghiệp không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổ đông/thành viên nào không góp thì không còn là thành viên/cổ đông của công ty và công ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng.


                                                                                                                                   Tổng hợp

Nếu bạn gặp vướng mắc về pháp lý doanh nghiệp. Xin vui lòng liên hệ với chúng tôi: Email: ictlaw610@gmail.com – Hotline: 0867019273 .

Gửi email bài đăng nàyBlogThis!Chia sẻ lên TwitterChia sẻ lên Facebook

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay