Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Thứ Năm, 6 Tháng Tám, 2020 111 lượt xem Chia sẻ bài viết:

Thành lập doanh nghiệp tư nhân là một trong những mô hình doanh nghiệp rất phổ biến. Với nền kinh tế phát triển như hiện nay thì nhu cầu thành lập doanh nghiệp ngày càng nhiều. Tuy nhiên, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân lại không hề đơn giản mà đòi hỏi bạn phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về các loại giấy tờ.

1.     Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 thì “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Như vậy, có thể thấy chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể là cá nhân, số lượng 01 người.

 

2.     Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

Mô hình doanh nghiệp tư nhân có những đặc điểm như sau: 

2.1. Do một cá nhân làm chủ

     Khác với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ. Không có hội đồng cổ đông như công ty cổ phần, không có hội đồng thành viên như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và không có chủ sở hữu là một tổ chức như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, DNTN chỉ có một người làm chủ và có quyền quyết định cao nhất.

2.2. DNTN chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác

     Tức là khi chủ sở hữu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sau khi sử dụng hết tài sản của công ty vẫn chưa trả hết nợ thì chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ dùng tài sản riêng của mình để chi trả. DNTN chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của công ty, nên pháp luật quy định chủ DNTN không thể đồng thời là thành viên công ty hợp danh, chủ hộ kinh doanh. Bởi vì thành viên công ty hợp danh và chủ hộ kinh doanh cũng đều có trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của mình.

2.2. DNTN không có tư cách pháp nhân

     DNTN không có tài sản độc lập, tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ doanh nghiệp không có sự phân biệt rõ ràng. Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một người làm chủ nên cơ cấu tổ chức của công ty còn đơn giản, không có sự phức tạp. 

2.3. DNTN không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

  Đây là loại hình kinh doanh có quy mô nhỏ, có sự hạn chế về vốn điều lệ. Bản thân công ty không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của chủ sở hữu. Vậy nên khi phát hành cổ phiếu sẽ dẫn đến sự thay đổi trong thành viên góp vốn, không xác định được trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp đối với cổ đông.

2.4. DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

     DNTN không có tư cách pháp nhân, không thể tự mình tham gia nhân danh chính mình vào quan hệ xã hội. Vậy nên doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp, chủ DNTN muốn góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp phải nhân danh chính bản thân mình chứ không được nhân danh doanh nghiệp tư nhân.

 

3. Thành lập doanh nghiệp tư nhân: 

3.1 Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

a) Điều kiện chung

– Tên công ty: Tên công ty không được trùng gây nhầm lẫn với các công ty khác trên phạm vi cả nước.

.- Trụ sở chính của công ty: Được quyền sử dụng hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng, không nằm trong khi quy hoạch của địa phương.

– Ngành nghề kinh doanh: Đảm bảo trong ngành nghề kinh doanh quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành, không bị cấm đầu tư kinh doanh.

– Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân: Phải đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định đã được quy định.

b) Điều kiện riêng:

  • Do một cá nhân làm chủ sở hữu doanh nghiệp;
  • Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ 1 doanh nghiệp tư nhân.

Sau khi đã hội đủ điều kiện thành lập công ty tư nhân thì bạn cần bắt tay vào chuẩn bị hồ sơ và tiến hành làm thủ tục thành lập công ty tư nhân  như hướng dẫn  bên dưới.

3.2 Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ là yêu cầu không thể thiếu trong thủ tục thành lập công ty tư nhân. Một bộ hồ sơ thành lập công ty tư nhân bao gồm:

3.3 Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

– Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp ( do chủ doanh nghiệp ký)

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp tư nhân: CMND hoặc Hộ chiếu.

– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có vốn pháp định.

– Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

– Mục lục hồ sơ  ( ghi theo thứ tự trên).

– Bìa hồ sơ bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác.

– Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

Các bước thành lập doanh nghiệp tư nhân như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, giấy tờ thành lập công ty tư nhân như hướng dẫn.

Bước 2: Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ thủ tục thành lập doanh nghiệp

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân tới cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Tỉnh / Thành phố sở tại. Thời hạn giải quyết thường là 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp và Thông báo mẫu dấu lên cổng thông  tin đăng ký quốc gia.

Bước 6: Mở tài khoản ngân hàng và thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 7: Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.

Bước 8: Đóng thuế môn bài qua mạng bằng cách sử dụng Chữ ký số điện tử để nộp thuế môn bài cho doanh nghiệp.

Bước 9: Đến cơ quan thuế sở tại tiến hành khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ khai thuế ban đầu, nộp hồ sơ đặt in hóa đơn, nhận kết quả đặt in hóa đơn, in hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn, xuất hóa đơn VAT.

Bước 10: Báo cáo thuế, làm sổ sách hàng tháng, quý, năm.

 

Sau khi hoàn thành thủ tục thành lập doanh nghiệp bạn sẽ có những giấy tờ hợp pháp để một doanh nghiệp hoạt động bao gồm:

– Giấy phép đăng ký kinh doanh + mã số thuế doanh nghiệp

– Con dấu pháp nhân doanh nghiệp

– Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên, Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty)

– Hóa đơn GTGT

– Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in

– Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&DT

– Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định

– Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế

– Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ

– Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử

– Thông báo phát hành hóa đơn

– Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số

– Token kê khai thuế qua mạng.

 

Trên đây là tư vấn  của công ty Luật ICT Law về Tài sản góp vốn là gì? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật ICT Law để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay