Hợp đồng hợp tác kinh doanh – Những lưu ý khi ký kết.

Thứ Ba, 9 Tháng Sáu, 2020 145 lượt xem Chia sẻ bài viết:
hop-dong-hop-tac-kinh-doanh
Những điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp tác kinh doanh là hình thức mà nhiều doanh nghiệp, cá nhân lựa chọn hiên nay. Vì nó giúp các nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và hỗ trợ lẫn nhau. Tuy nhiên, bạn cần phải lưu ý một số nội dung quan trọng để tránh rủi ro khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của ICTLAW để biết thêm nhé!

Cơ sở pháp lý

Luật Dân sự 2015

Luật Đầu tư 2014

Luật doanh nghiệp 2014

Bản chất của hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng hợp tác kinh doanh ( BCC-viết tắt cùa Business Cooperation Contract), quy định trong Luật Đầu tư 2014, “là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.”

Ngoài ra, theo  Bộ luật Dân sự năm 2015.  BCC là một dạng của hợp đồng dân sự, hình thành trên cơ sở nhu cầu tập hợp các nguồn lực với mục đích cùng sản xuất, kinh doanh. Chủ thể là cá nhân, pháp nhân (doanh nghiệp) cùng hợp tác. Liên kết với nhau dựa theo thỏa thuận của hợp đồng hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên, không thành lập pháp nhân mới nào.

Dựa trên quy định của pháp luật và thực tiễn cuộc sống. ICTLAW chia sẻ đến bạn một vài lưu ý, để tránh những rủi ro và vi phạm không đáng có trong mọi tình huống. Như sau:

Góp vốn hợp tác kinh doanh

Điều đầu tiên bạn cần lưu ý trước khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh là xác định rõ đối tượng và hình thức góp vốn.

“Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập”

Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính) và mọi cá nhân (không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú), nếu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 13 của Luật Doanh nghiệp đều có quyền góp vốn theo quy định pháp luật.

Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Hợp đồng.

Phần góp vốn hợp tác phải được ghi rõ trong nội dung hợp đồng BCC. Về số người góp vốn, góp bao nhiêu và góp theo hình thức nào.

Xác định ngành luật chính áp dụng trong hợp đồng hợp tác.

Bên cạnh Luật Đầu tư thì lĩnh vực hợp tác sẽ quyết định đến ngành luật điều chỉnh chính. Bạn cần xác định rõ lĩnh vực đầu tư để áp dụng đúng các Luật và chế định pháp lý liên quan khác.

Tuy nhiên, dù thuộc lĩnh vực nào thì đều phải áp dụng khung cơ bản của pháp luật dân sự. Bởi vì pháp luật dân sự là đạo luật gốc, điều chỉnh tất cả những mối quan hệ pháp luật có tính chất bình đẳng, ngang hàng, tự do thỏa thuận, trong đó có hợp đồng BCC.

Nội dung hợp đồng hợp tác đầu tư giữa các bên

hop-dong-hop-tac-kinh-doanh-2
chú ý những nội dung quan trọng trong hợp đồng BCC

Nội dung hợp đồng đã được quy định rõ trong Điều 29 Luật Đầu tư 2014. Cụ thể bao gồm những điều mục sau:

  • Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;
  • Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;
  • Tiến độ, thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
  • Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp

Để hợp đồng có giá trị pháp lý , tránh được những tranh chấp sau này, những nội dung trên phải được hoàn thiện đầy đủ, rõ ràng và minh bạch.

Đặc biệt, thỏa thuận về chế tài (phạt vi phạm) phải thật cụ thể. Nó có liên hệ trực tiếp đến nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên. Vì vậy nội dung này cần phải khả thi, đúng quy định pháp luật để không bị vô hiệu và thực hiện được. Càng chi tiết, rõ ràng thì càng tốt. Ngoài ra, cũng cần quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng ( tham khảo trong Luật Dân sự).

Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

Đối với hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư trong nước. Pháp luật không quy định hình thức đối với hợp đồng. Do đó, các bên có thể tùy chọn hình thức hợp đồng. Bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể (theo pháp luật dân sự).

Đối với hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư. Hợp đồng BCC phải được lập thành văn bản.

Cần tiên lượng một cách tối đa các tình huống xấu, có thể xảy ra trong tương lai.

Cần phải tính trước các rủi ro khi thực hiện hợp tác. Để có các biện pháp giải quyết, tránh xung đột và đảm bảo sự hoạt động bình thường của quá trình kinh doanh.

Trong thực tế, do việc không có pháp nhân nên mối quan hệ giữa các đối tác ít bền vững, lỏng lẻo hơn. Cần phải thỏa thuận chi tiết về cơ chế phối hợp giữa các bên.

Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh lập ra ban điều phối. Nhằm thực hiện các điều khoản của hợp đồng hợp tác kinh doanh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của những người thuộc ban điều phối do các bên thỏa thuận và quy định.

Nhược điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

Theo quy định pháp luật, hợp đồng BCC không phải thành lập một tổ chức kinh tế mới. Vì không phải pháp nhân nên không có con dấu chung. Do đó, khi thực hiện dự án đầu tư, các bên sẽ khó khăn hơn trong việc ký kết các hợp đồng liên quan khác nhằm phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng BCC. Mặt khác, các bên tham gia phải tiến hành thỏa thuận sử dụng con dấu của một bên để phục vụ hoạt động đầu tư hợp tác kinh doanh.Như vậy sẽ làm tăng trách nhiệm của một bên so với bên còn lại.

Hình thức đầu tư theo hợp đồng BCC sẽ không phù hợp với những dự án có thời gian dài và yêu cầu việc quản lý, kinh doanh phức tạp. Nếu rủi ro xảy ra, dự án đầu tư sẽ phải dừng lại và chờ đợi giải quyết.

Các điều khoản về hình  thức đầu tư theo BCC được quy định một cách chung chung trong Luật Đầu tư năm 2014. Hiện tại, chưa có Nghị định hay văn bản pháp luật nào khác hướng dẫn cụ thể.

Như vậy, để phát huy được những ưu điểm của hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC. Và hạn chế những rủi ro, tranh chấp không mong muốn. Nhà đầu tư cần có sự nghiên cứu, tìm hiều kỹ lưỡng trước khi lựa chọn hình thức đầu tư này.

Trên đây là những điểm cần lưu ý khi ký kết hợp đồng BCC. ICT LAW chúc các bạn sớm đạt thành công trong mọi dự định và công việc!!!

Để được hỗ trợ các thủ tục khác liên quan tới đăng ký doanh nghiệp, vui lòng liên hệ;

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ ICT

Địa chỉ: N7-3, KĐT Sống Hoàng, Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, Tp. Hà Nội

Văn phòng: 6/216 Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội

Hotline: 091.26.23.203

Email: support@ictlaw.vn

Website: ictlaw.vn | tuvandangkykinhdoanh.net

Hotline tư vấn 24/7:
098.365.9519

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay