HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Thứ Hai, 2 Tháng Tám, 2021 25 lượt xem Chia sẻ bài viết:
Hướng dẫn thủ tục thành lập Công ty Cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Để tìm hiểu rõ hơn về Hồ sơ, thủ tục thành lập loại hình Công ty Cổ phần thfi trong phạm vi bài viết dưới đây ICTLAW xin gửi tới bạn đọc chi tiết về thủ tục thành lập Công ty cổ phần.


Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Theo quy định pháp luật, để đăng ký thành lập công ty cổ phần, chủ thể tiến hành đăng ký cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

Bài viết bạn nên đọc:  Quy định về tỷ lệ biểu quyết trong công ty cổ phần
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức:
  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: Một trong các giấy tờ pháp lý của cá nhân quy định tại Điều 11 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
  • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
  • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hướng dẫn thủ tục thành lập Công ty Cổ phần
Hướng dẫn thủ tục thành lập Công ty Cổ phần

Thủ tục thành lập công ty cổ phần

Người thành lập công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo 1 trong 2 hình thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
  • Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Hiện tại thủ tục thành lập công ty, doanh nghiệp bao gồm 4 bước

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
  • Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng điện tử
  • Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư
  • Bước 4: Hoàn thiện thủ tục sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn phải chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ như trên để có thể tiến hành thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần.

Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng điện tử

Sau khi soạn thảo đầy đủ hồ sơ, người đại diện theo pháp luật và các thành viên trong công ty ký xác thực trên các loại giấy tờ.

Doanh nghiệp thực hiện việc kê khai thông tin trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Người thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh sẽ tạo lập tài khoản Đăng ký kinh doanh tại Website: dangkykinhdoanh.gov.vn

Sau đó, tiến hành việc kê khai các thông tin như sau:

  • Hình thức đăng ký
  • Địa chỉ trụ sở của công ty
  • Tên doanh nghiệp
  • Thông tin về chủ sở hữu/ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Thông tin về vốn
  • Thông tin về thuế

Hoàn thành xong việc kê khai, người thực hiện thủ tục sẽ ký xác nhận và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh (trên hệ thống)

Thời gian xử lý hồ sơ: 03 ngày làm việc

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư

Sau thời gian xử lý hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ trả lời bằng văn bản về hệ thống và Email đã đăng ký.

Bài viết bạn nên đọc:  Mẫu giấy chứng nhận sở hữu cổ phần

Nếu hồ sơ không hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ chỉ rõ những điểm thiếu sót cần bổ sung thông tin, doanh nghiệp điều chỉnh và nộp lại hồ sơ như Bước 2.

Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ nhận được Thông báo hồ sơ hợp lệ từ Phòng đăng ký kinh doanh.

Khi này, doanh nghiệp sẽ tiến hành việc nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ (bản giấy) của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ xem xét hẹn ngày trả Giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

Sau đó, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ Công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Một vài lưu ý:

  • Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.
  • Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử.
  • Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có hoặc không chính xác so với bản giấy của Giấy chứng nhận do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện, Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn giải quyết thành lập công ty cổ phần

Đăng ký thành lập công ty cổ phần sẽ mất khoảng 03 – 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tuy nhiên, nếu bạn không nắm được rõ các quy định của pháp luật, việc thành lập công ty cổ phần có thể sẽ kéo dài một hoặc vài tuần.


Lệ phí thành lập công ty cổ phần

Để thành lập công ty cổ phần, bạn sẽ mất lệ phí như sau:

Bài viết bạn nên đọc:  Giám đốc là gì? Tổng giám đốc là gì?
  • 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
  • Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư 47/2019/TT-BTC).

Những vấn đề lưu ý sau khi thành lập công ty cổ phần

Sau khi thành lập công ty cần lưu ý những vấn đề như sau:

  • Khắc dấu;
  • Kê khai và nộp thuế môn bài;
  • Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân;
  • In hóa đơn;
  • Thông báo số tài khoản ngân hàng;
  • Đăng ký sử dụng chữ ký số;
  • Khai trình lao động, đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động

Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh Nghiệp năm 2020.
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Trên đây là những tư vấn về thủ tục thành lập Công ty Cổ phần. ICT Law hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng về việc thành lập Công ty cổ phần. Nếu cần tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ chúng tôi để nhận được tư vấn tận tình – nhanh chóng – hiệu quả nhất.


Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ ICT
📌  Địa chỉ: 172A phố Yên Lãng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội
📌  Hotline: 091.26.23.203 – 096.11.51.079
📌  Email: support@ictlaw.vn
📌  Website: tuvandangkykinhdoanh.net – ictlaw.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay