Những nội dung pháp lý cơ bản của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Thứ Ba, 14 Tháng Tư, 2020 284 lượt xem Chia sẻ bài viết:

Khái niệm

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là sự thống nhất về ý chí giữa các bên trong quan hệ mua bán hàng hoá có yếu tố nước ngoài mà thông qua đó, thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các chủ thể đó với nhau.

Yếu tố nước ngoài là các yếu tố liên quan đến quốc tịch, nơi cư trú hoặc trụ sở của các chủ thể, liên quan đến nơi xác lập hợp đồng, nơi thực hiện hợp đồng hoặc nơi có tài sản là đối tượng của hợp đồng.

Chủ thể

Chủ yếu là thương nhân

Đối tượng:

Hàng hóa có tính dịch chuyển được qua biên giới

Hình thức

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lí tương đương (Điều 27 Luật thương mại 2005)

Giao kết hợp đồng:

Hợp đồng được giao kết và các bên sẽ bị ràng buộc khi chào hàng được chấp nhận. Pháp luật Việt Nam đòi hỏi rằng chấp nhận chào hàng phải vô điều kiện, phải phản ánh chính xác nội dung của chào hàng. Khoản 2 Điều 404 Bộ Luật dân sự 2015 công nhận im lặng là chấp nhận, nếu các bên thoả thuận với nhau im lặng là chấp nhận giao kết hợp đồng. Ngoài ra, Khoản 1 Điều trên quy định thời điểm chấp nhận chào hàng có hiệu lực là thời điểm bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lời chào hàng.

Luật áp dụng:

Bộ Luật dân sự 2015, Luật thương mại 2005 và các văn bản dưới luật có liên quan

Nội dung của hợp đồng:

Nội dung của hợp đồng là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, được hình thành trong quá trình các bên thương lượng, thoả thuận và đi đến ký kết hợp đồng. Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp, thể hiện ý chí của các bên;

Thực hiện hợp đồng:

Pháp luật Việt Nam quy định nghĩa vụ cơ bản của người bán và người mua trong việc thực hiện hợp đồng, các bên có quyền được nhận từ hợp đồng những gì mà họ mong muốn. Một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình sẽ bị coi là vi phạm hợp đồng và bên vi phạm sẽ phải chịu chế tài nặng nhất như huỷ hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng, nếu vi phạm đó là vi phạm cơ bản. Khoản 13 Điều 3 Luật thương mại 2005 quy định vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Mục đích giao kết hợp đồng đôi khi không tương đồng với những gì mà bên bị vi phạm có quyền được nhận.

Các biện pháp khắc phục vi phạm hợp đồng

Buộc thực hiện đúng hợp đồng (Điều 297 Luật thương mại 2005): Pháp luật Việt Nam cho phép bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện biện pháp buộc thực hiện đúng hợp đồng, nếu bên vi phạm  không thực hiện nghĩa vụ.

Phạt vi phạm (Điều 300, 301 Luật thương mại 2005):  Để đảm bảo tính công bằng của hợp đồng, các bên phải đưa vào hợp đồng điều khoản phạt với mực phạt không quá 8% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Bồi thường thiệt hại (Điều 302 Luật thương mại 2005): Pháp luật Việt Nam không yêu cầu mức bồi thường thiệt hại phải không vượt quá thiệt hại mà bên vi phạm lường trước, hoặc phải lường trước, vào thời diểm giao kết hợp đồng, trên cơ sở những dữ liệu đã biết hoặc phải biết. Bên bị vi phạm được phép đòi bồi thường tất cả các thiệt hại, bao gồm giá trị hàng hoá bị thiệt hại, thiệt hại trực tiếp và lợi ích trực tiếp mà bên bị vi phạm lẽ ra được hưởng nếu vi phạm không xảy ra.

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng; Đình chỉ thực hiện hợp đồng (Điều 308, 310 Luật thương mại 2005): Bên bị vi phạm được phép yêu cầu tạm dừng thực hiện hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc huỷ hợp đồng khi xảy ra những điều kiện tạm dừng thực hiện hợp đồng, chấm dứt hợp đồng hoặc huỷ hợp đồng theo thoả thuận của các bên, hoặc khi một bên vi phạm cơ bản hợp đồng.

– Huỷ hợp đồng (Điều 312 Luật thương mại 2005): Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu huỷ một phần hoặc toàn bộ hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu huỷ một phần hoặc toàn bộ hợp đồng. Việc huỷ một phần hợp đồng không làm ảnh hưởng tới hiệu lực của những nội dung còn lại của hợp đồng.

Các trường hợp miễn trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Điều 294 LTM đưa ra 4 trường hợp miễn trách nhiệm cho hành vi vi phạm hợp đồng:

– Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận

– Xảy ra sự kiện bất khả kháng

– Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia

– Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay