Tài sản góp vốn là gì?

Thứ Tư, 5 Tháng Tám, 2020 196 lượt xem Chia sẻ bài viết:

Khi đầu tư vào Việt Nam, một trong những điều mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm là việc góp vốn. Do có sự khác biệt về pháp luật cũng như các quy định mới, nhiều nhà đầu tư nước ngoài thường gặp khúc mắc về vấn đề này. Để giải đáp rõ hơn thắc mắc này, ICT Law xin tổng hợp một số thông tin lưu ý như sau: 

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Tài sản góp vốn:

  • Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi;
  • Vàng;
  • Giá trị quyền sử dụng đất;
  • Giá trị quyền sở hữu trí tuệ;
  • Công nghệ, bí quyết kỹ thuật;
  • Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn:

  • Thủ tục chuyển quyền sở hữu:
  • Áp dụng với tài sản có đăng ký quyền sở hữu;
  • Với doanh nghiệp tư nhân thì không cần thực hiện thủ tục này.
  • Biên bản giao nhận:
  • Áp dụng với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu;
  • Nội dung biên bản giao nhận: tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

Định giá tài sản góp vốn:

  • Áp dụng với tài sản góp vốn không phải đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng;
  • Do các thành viên, cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị công ty cổ phần (tùy vào thời điểm góp vốn là lúc thành lập hay sau thành lập) hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp thực hiện;
  • Giá trị định giá thể hiện bằng đồng Việt Nam.

Thời hạn góp vốn: 90 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn  của công ty Luật ICT Law về Tài sản góp vốn là gì? Chúng tôi hi vọng rằng quý khách có thể vận dụng các kiến thức kể trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu có vấn đề pháp lý nào khác cần tư vấn quý khách vui lòng gọi điện tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của công ty Luật ICT Law để gặp luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý.

>> Xem thêm: Pháp luật trong quản trị nội bộ doanh nghiệp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay