Tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp tháng 7/2020

Thứ Năm, 28 Tháng Năm, 2020 421 lượt xem Chia sẻ bài viết:

Thành lập doanh nghiệp là bước đầu cơ bản để thực hiện các dự định, kế hoạch kinh doanh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nhân gặp khó khăn với các thủ tục pháp lý liên quan. Vậy cần chuẩn bị những gì cho việc thành lập doanh nghiệp? Sau khi thành lập, doanh nghiệp cần thực hiện những nghĩa vụ gì? Vận hành doanh nghiệp mới có phức tạp không?

Với kinh nghiệm tư vấn và đồng hành với cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp, Công ty Luật TNHH Quốc tế ICT xin đưa ra  hướng dẫn về những vấn đề doanh nghiệp rất quan tâm.

Đầu tiên, cần chuẩn bị gì cho việc thành lập doanh nghiệp? doanh nghiệp cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp trong các loại hình sau đây:

  1. Công ty TNHH một thành viên
  2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên
  3. Công ty cổ phần
  4. Công ty hợp danh
  5. Doanh nghiệp tư nhân

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp có liên quan chặt chẽ với việc lựa chọn thành viên/cổ đông góp vốn. Để tránh trường hợp có sự mâu thuẫn, tranh chấp sau này, các thành viên/cổ đông cần có sự phân định rõ về trách nhiệm của từng thành viên/cổ đông. Nên ký hợp đồng góp vốn hoặc biên bản góp vốn.

Tiếp đến là lựa chọn tên doanh nghiệp. Đặt tên doanh nghiệp sao cho hay và sao cho đúng? Doanh nghiêp là ước mơ hoài bão ấp ủ của các doanh nhân, vì vậy đặt tên cho doanh nghiệp cũng như đặt tên cho đứa con tinh thần của mình vậy. Pháp luật có quy định cụ thể về việc đặt tên doanh nghiệp sao cho đúng, không bị trùng, không bị gây nhầm lẫn. Quý doanh nghiệp có thể liên hệ với ICT LAW để được kiểm tra miễn phí tên doanh nghiệp lựa chọn có sử dụng được hay không, hoặc có thể tham khảo hướng dẫn chi tiết tại ĐÂY.

Lựa chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh. Nên chọn nhiều hay ít ngành nghề đăng ký kinh doanh? Doanh nghiệp nên lựa chọn số lượng ngành nghề kinh doanh vừa đủ, bao gồm: ngành kinh doanh chính và các ngành kinh doanh có liên quan, các ngành kinh doanh dự định sẽ kinh doanh trong tương lai gần. Doanh nghiệp cần tránh tình trạng “ôm đồm” quá nhiều ngành nghề, khách hàng sẽ khó nắm bắt được lĩnh vực cốt lõi của doanh nghiệp là lĩnh vựa nào. Công ty hoàn toàn có thể thay đổi , thêm, bớt, sửa đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh bất cứ lúc nào.

Nơi đặt địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp ở đâu? Doanh nghiệp cần lưu ý, địa chỉ đặt trụ sở công ty nên là địa chỉ có tính ổn định, không được đặt tại nhà chung cư, nhà tập thể. Đồng thời, cần tìm hiểu rõ chính xác địa bàn quả lý của trụ sở thuộc phường/xã nào, tránh trường hợp có sự nhầm lẫn địa chỉ đăng ký dẫn tới những rắc rối không đáng có sau này.

Mức vốn điều lệ bao nhiêu là hợp lý? Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa đối với các ngành nghề kinh doanh thông thường. Vì vậy doanh nghiệp có thể lựa chọn mức vốn phù hợp với khả năng đóng góp của các thành viên/cổ đông cũng như đảm bảo được năng lực tài chính của công ty. Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, pháp luật quy định mức vốn pháp định hoặc mức vốn tối thiểu. Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết hơn về việc lựa chọn mức vốn điều lệ tại ĐÂY

Sau khi đã thống nhất được các thông tin cơ bản, doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo thông tin chi tiết dưới đây:

  1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty;

– Bản sao chứng thực hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực (trong vòng 06 tháng): Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

– Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

  1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp đối với Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty;

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành

– Bản sao chứng thực hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực (trong vòng 06 tháng): Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình chủ tịch công ty;

– Hoặc Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo mô hình hội đồng thành viên;

– Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

  1. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH Hai thành viên trở lên

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên;

– Điều lệ công ty;

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp thành viên là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp thành viên là tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

  1. Hồ sơ thành lập Công ty cổ phần

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức;

– Điều lệ công ty;

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp người thành lập là cá nhân; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp người thành lập là tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền và văn bản ủy quyền tương ứng; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

–  Giấy ủy quyền để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi chuẩn bị được bản hồ sơ chuẩn, các doanh nhân thực hiện nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng đăng ký kinh doanh  nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính.

Nếu bạn gặp vướng mắc về thủ tục thành lập doanh nghiệp, hãy liên hệ với Chúng tôi bằng cách đăng ký tư vấn hoặc gọi Hotline: 0983.659.519. ICT LAW luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục thành công !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay