Thay đổi đăng ký kinh doanh – cập nhật tháng 7/2020

Thứ Hai, 1 Tháng Sáu, 2020 317 lượt xem Chia sẻ bài viết:

Thay đổi đăng ký kinh doanh có phức tạp không? 

Doanh nghiệp hoàn toàn có thể thực hiện tất cả các thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh:

  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật: giám đốc/ tổng giám đốc/ Chủ tịch,…..
  • Thay đổi vốn: Tăng giảm vốn điều lệ
  • Thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh: bổ sung, rút bớt ngành nghề
  • Thay đổi địa chỉ trụ sở chính: chuyển địa chỉ trụ sở cùng quận, tỉnh/thành hoặc khác quận, khác tỉnh/thành
  • Thay đổi tên doanh nghiệp
  • Thay đổi thành viên/cổ đông

Tùy thuộc vào điều kiện thay đổi cụ thể, ICT LAW sẽ tư vấn phương án thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có hiệu quả, ít tốn chi phí nhất, đảm bảo tính hợp lệ về mặt pháp lý cho doanh nghiệp

1. Thủ tục thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh

Khi doanh nghiệp bổ sung, rút ngành nghề vẫn phải thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:
–  Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
–  Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần);
–  Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.

2. Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp thay đổi tên công ty thì doanh nghiệp ngoài việc thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp còn phải thực hiện thủ tục thay đổi con dấu pháp nhân của doanh nghiệp, thay đổi thông tin trên hóa đơn ( nếu vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ) hoặc hủy để sử dụng hóa đơn điện tử, thông báo việc thay đổi với các cơ quan liên quan như: thuế, ngân hàng, bảo hiểm, đối tác và các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc thay đổi giấy phép con,… (nếu doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện sau đăng ký kinh doanh).
Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
– Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên
trở lên và công ty cổ phần);
– Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.

– Thông báo thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp;

3. Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính cùng quận chỉ cần nộp hồ sơ thông báo thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu doanh nghiệp  thay đổi địa chỉ trụ sở chính khác quận doanh nghiệp cần thực hiện theo 02 bước:
Bước 1: Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế tại chi cục thuế cũ
-Doanh nghiệp nộp Mẫu số: 08-MST: Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế đồng thời nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

– Cơ quan thuế ra thông báo chốt thuế Mẫu 09 hoặc 09A

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
– Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên
trở lên và công ty cổ phần);
– Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông.
– Kết quả chốt thuế: Mẫu 09 hoặc 09A
– Thông báo thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp ( trường hợp dấu
doanh nghiệp còn thông tin quận huyện cũ);
– Điều lệ công ty sửa đổi ( nếu chuyển trụ sở khác tỉnh)

4. Thủ tục thay đổi thành viên/ cổ đông do chuyển nhượng vốn/cổ phần

Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
– Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên
trở lên và công ty cổ phần);
– Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;
– Danh sách thành viên công ty TNHH/cổ đông sáng lập công ty cổ phần;
– Thông báo sổ thành viên công ty TNHH/sổ cổ đông công ty cổ phần;
– Hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp;
– CMND/hộ chiếu công chứng của người nhận chuyển nhượng.

5. Thủ tục thay đổi vốn điều lệ (bao gồm tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ) của doanh nghiệp

Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

– Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên
trở lên và công ty cổ phần);
– Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;
– Danh sách thành viên công ty TNHH/cổ đông sáng lập công ty cổ phần;

6. Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;- Thông báo thay đổi người đại diện;
– Biên bản họp hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty TNHH hai thành viên
trở lên và công ty cổ phần);
– Quyết định của chủ sở hữu/hội đồng thành viên/đại hội đồng cổ đông;
– CMND/hộ chiếu công chứng của người đại diện theo pháp luật mới.

7. Thủ tục công bố thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Sau khi tiến hành thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cần tiến hành đăng báo cáo thay đổi đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ công bố bao gồm:
– Giấy đề nghị công bố;
– Giấy giới thiệu/ủy quyền nộp hồ sơ (nếu không phải trực tiếp người đại diện theo pháp luật đi
nộp hồ sơ).

Để được tư vấn cụ thể về quy trình thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với từng
loại công ty, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ ICT
Địa chỉ: N7-3, KĐT Sống Hoàng, Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, Tp. Hà Nội
Văn phòng: 6/216 Trung Kính, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội
Hotline: 091.26.23.203 – 098.365.9519
Email: support@ictlaw.vn
Website: ictlaw.vn | tuvandangkykinhdoanh.net
Hotline tư vấn 24/7: 098.365.9519

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thibft kế web bởi Hoangweb.com
Hotline: 096.1151.079
Chat Facebook
Gọi điện ngay